Home / Nghiệp vụ kế toán / Thời gian lưu trữ sổ sách chứng từ kế toán

Thời gian lưu trữ sổ sách chứng từ kế toán

Quy định thời gian lưu trữ sổ sách kế toán, thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính.

1. Loại tài liệu kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lưu trữ, gồm

– Chứng từ kế toán;
– Sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp;
– Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị;

– Tài liệu khác có liên quan đến kế toán như: Các loại hợp đồng; Quyết định bổ sung vốn từ lợi nhuận, phân phối các quỹ từ lợi nhuận; Quyết định miễn giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế; Báo cáo kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản; Các tài liệu liên quan đến kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; Các tài liệu liên quan đến giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hình thức sở hữu; Biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán.

– Người làm kế toán có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế toán của mình trong quá trình sử dụng.
– Giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán về sự an toàn, đầy đủ và hợp pháp của tài liệu kế toán.

2. Thời hạn lưu trữ chứng từ sổ sách kế toán

a. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm, gồm

– Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên của doanh nghiệp, không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, như: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của Phòng Kế toán.

– Tài liệu kế toán khác dùng cho quản lý, điều hành và chứng từ kế toán khác không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

b. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm, gồm:

– Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán, biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và tài liệu khác có liên quan đến ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, trong đó có báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra kế toán.

– Tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý tài sản cố định.
– Tài liệu kế toán về quá trình đầu tư, bao gồm tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm và tài liệu kế toán về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
– Tài liệu kế toán liên quan đến thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản đơn vị kế toán.

c. Tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn quy định như sau:

– Tài liệu kế toán được lưu trữ vĩnh viễn là các tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng. Việc xác định tài liệu kế toán lưu trữ vĩnh viễn do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quyết định căn cứ vào tính sử liệu và ý nghĩa lâu dài của tài liệu, thông tin để quyết định cho từng trường hợp cụ thể và giao cho bộ phận kế toán hoặc bộ phận khác lưu trữ dưới hình thức bản gốc hoặc hình thức khác;

– Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn phải là thời hạn lưu trữ trên 10 năm cho đến khi tài liệu kế toán bị huỷ hoại tự nhiên hoặc được tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.

Chúc các bạn thành công!

Các bạn muốn học làm kế toán thuế thực tế, thực hành lập báo cáo quyết toán thuế có thể tham gia: Lớp học kế toán thực hành tổng hợp trên chứng từ thực tế

CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI chuyên dạy học thực hành kế toán thực hành trên chứng từ thực tế.
Hotline: 0966.694.823
Email: thanhntkthn@gmail.com
website: dichvuketoanhanoi.top

About admin

Bài liên quan

khoan-thu-chiu-thue

Khoản thu nhập chịu thuế TNCN

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, ...

LiveZilla Live Chat Software
LiveZilla Live Help Software